Hướng dẫn triển khai đánh giá công chức theo nghị định 335/2025/NĐ-CP

10/03/2026

Nhằm hỗ trợ các Bộ, ngành và địa phương triển khai hiệu quả Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, đội ngũ chuyên gia của BrainMark Vietnam đã tham gia nghiên cứu, tư vấn và xây dựng các nội dung hướng dẫn kỹ thuật triển khai hệ thống đánh giá công chức theo phương pháp định lượng kết quả công việc.

Trên cơ sở các quy định của pháp luật và Sổ tay hướng dẫn của Bộ Nội vụ, các chuyên gia BrainMark đã hệ thống hóa quy trình xây dựng danh mục sản phẩm công việc, xác định đơn vị sản phẩm chuẩn, quy đổi hệ số công việc và phương pháp theo dõi đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức theo cách tiếp cận khoa học, minh bạch và phù hợp với thực tiễn quản lý hành chính nhà nước.

Tài liệu này được xây dựng nhằm giúp các cơ quan, đơn vị hiểu rõ phương pháp triển khai, từng bước áp dụng thống nhất hệ thống đánh giá công chức dựa trên sản phẩm và kết quả công việc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền công vụ trong giai đoạn mới.

Mục tiêu của hệ thống đánh giá công chức

Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định việc đánh giá công chức phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và định lượng bằng kết quả công việc cụ thể, gắn với số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm đầu ra theo vị trí việc làm.

Mục tiêu của hệ thống đánh giá gồm:

  • Lượng hóa khối lượng công việc của công chức.
  • Đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ một cách minh bạch.
  • Làm căn cứ cho khen thưởng, thu nhập tăng thêm và sử dụng nhân sự.
  • Sàng lọc những trường hợp không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Việc đánh giá được thực hiện theo tháng hoặc theo quý, thay vì chỉ đánh giá vào cuối năm như trước đây.

PHẦN I – XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN

Bước 1. Lập danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm công việc

Cơ quan sử dụng công chức phải lập danh mục sản phẩm/công việc của đơn vị.

Danh mục này được xây dựng dựa trên:

  • Chức năng nhiệm vụ của cơ quan
  • Bản mô tả vị trí việc làm
  • Phân công công việc của công chức
  • Sản phẩm công việc thực tế của năm

Danh mục này là cơ sở để giao việc và đánh giá kết quả công chức.

Hai cách xây dựng danh mục

  • Cách 1: Từ trên xuống: Lãnh đạo đơn vị thống kê danh mục công việc theo phòng ban hoặc lĩnh vực, sau đó công chức rà soát và bổ sung.
  • Cách 2: Từ dưới lên: Mỗi công chức tự thống kê công việc của mình trong năm trước, sau đó lãnh đạo tổng hợp thành danh mục chung.

Lưu ý kỹ thuật: Các nhiệm vụ lớn cần được chia thành các bước nhỏ có sản phẩm đầu ra cụ thể.

Ví dụ: Xây dựng một đề án có thể gồm: (1) khảo sát thực trạng, (2) xây dựng dự thảo đề án, (3) lấy ý kiến, (4) chỉnh sửa, (5) hoàn thiện trình phê duyệt. Mỗi bước được tính là một sản phẩm công việc.

Bước 2. Phân loại nhiệm vụ theo mức độ phức tạp

Danh mục nhiệm vụ phải được phân loại thành 5 nhóm công việc.

Nhóm Mức độ công việc Ví dụ
N1 Công việc đơn giản Văn bản hành chính
N2 Công việc chuyên môn thường xuyên Báo cáo tổng hợp
N3 Công việc nghiên cứu chuyên đề Kế hoạch, đề án nội bộ
N4 Công việc xây dựng chính sách Nghị định, thông tư
N5 Công việc hoạch định chiến lược Chiến lược ngành, đề án quốc gia

Việc phân nhóm giúp xác định giá trị và độ phức tạp của công việc.

Bước 3. Xác định đơn vị sản phẩm công việc chuẩn

Mỗi cơ quan phải lựa chọn một sản phẩm công việc chuẩn để làm đơn vị quy đổi.

Yêu cầu đối với sản phẩm chuẩn:

  • Thực hiện thường xuyên
  • Có sản phẩm đầu ra rõ ràng
  • Có nhiều công chức cùng thực hiện
  • Có thể lượng hóa

Thông thường, sản phẩm chuẩn thuộc nhóm N1.

Ví dụ: soạn thảo văn bản hành chính, xử lý hồ sơ, phát hành văn bản

Bước 4. Chấm điểm sản phẩm công việc

Sau khi xác định sản phẩm chuẩn, cơ quan phải chấm điểm cho từng sản phẩm công việc.

Khung điểm gợi ý:

Nhóm công việc Điểm tối đa
N1 100
N2 200
N3 300
N4 400
N5 500

Việc chấm điểm căn cứ vào: mức độ khó của công việc, khối lượng và thời gian thực hiện, mức độ phối hợp giữa các đơn vị, phạm vi áp dụng của sản phẩm.

Bước 5. Xác định hệ số quy đổi

Sau khi chấm điểm, tất cả công việc được quy đổi về sản phẩm chuẩn.

Công thức:

Ví dụ:

Nhiệm vụ Điểm Hệ số
Soạn thảo văn bản hành chính 5 1
Phát hành văn bản 4 0.8
Báo cáo chuyên đề 30 6

Nhờ hệ số quy đổi, có thể so sánh khối lượng công việc giữa các nhiệm vụ khác nhau.

PHẦN II – GIAO NHIỆM VỤ VÀ THEO DÕI KẾT QUẢ CÔNG CHỨC

  1. Lập kế hoạch công tác

Cơ quan phải xây dựng kế hoạch công tác theo: năm, quý, tháng

Kế hoạch này là cơ sở để giao nhiệm vụ cho công chức.

  1. Giao nhiệm vụ

Người đứng đầu đơn vị phải giao nhiệm vụ rõ: sản phẩm đầu ra, thời hạn hoàn thành, trách nhiệm thực hiện

Nhiệm vụ phải gắn với danh mục sản phẩm công việc đã xây dựng.

  1. Theo dõi thực hiện nhiệm vụ

Việc theo dõi được thực hiện thường xuyên.

Công chức có trách nhiệm: báo cáo tiến độ, cập nhật kết quả, tự đánh giá kết quả công việc

PHẦN III – ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO

Kết quả công chức được đánh giá theo 3 tiêu chí chính:

  1. Số lượng công việc

Khối lượng công việc hoàn thành sau khi quy đổi về sản phẩm chuẩn.

  1. Chất lượng sản phẩm

Đánh giá dựa trên: mức độ chính xác, mức độ hoàn chỉnh, yêu cầu chuyên môn

  1. Tiến độ thực hiện

Đánh giá: hoàn thành đúng hạn, hoàn thành trước hạn, chậm tiến độ

Ba tiêu chí này được tổng hợp thành điểm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

PHẦN IV – ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC LÀ LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ

Đối với công chức lãnh đạo, việc đánh giá gồm hai nhóm tiêu chí.

  • Kết quả nhiệm vụ cá nhân

Bao gồm: nhiệm vụ trực tiếp thực hiện, nhiệm vụ chỉ đạo, phê duyệt

  • Kết quả hoạt động của đơn vị

Lãnh đạo được đánh giá dựa trên:

  • Kết quả công việc của đơn vị

Nếu 100% công chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ thì lãnh đạo được đánh giá cao.

  • Khả năng tổ chức triển khai

Bao gồm: thực hiện kế hoạch đúng tiến độ, hiệu quả điều hành, sáng kiến cải tiến.

  • Khả năng xây dựng đội ngũ

Đánh giá mức độ: đoàn kết nội bộ, phối hợp công việc, môi trường làm việc.

Những tiêu chí này phản ánh năng lực lãnh đạo và quản lý của người đứng đầu.

Xem thêm: Kpi hành chính công – Giải pháp nâng cao hiệu quả cho đơn vị hành chính nhà nước

PHẦN V – XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC

Kết quả đánh giá được tổng hợp để xếp loại công chức theo các mức:

  • Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
  • Hoàn thành tốt nhiệm vụ
  • Hoàn thành nhiệm vụ
  • Không hoàn thành nhiệm vụ

Kết quả này được sử dụng cho: khen thưởng, thu nhập tăng thêm, bố trí nhân sự, đánh giá cán bộ.

KẾT LUẬN

Việc triển khai đánh giá công chức theo Nghị định 335 đánh dấu sự chuyển đổi từ phương pháp đánh giá cảm tính sang đánh giá dựa trên sản phẩm và kết quả công việc.

Hệ thống này giúp: lượng hóa khối lượng công việc, nâng cao trách nhiệm của công chức, minh bạch hóa công tác quản lý nhân sự trong khu vực công.

Đây là nền tảng quan trọng để xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

PHỤ LỤC 1:

BIỂU MẪU SỐ 01

BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC

Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục

TT Nhiệm vụ Công việc

chi tiết

Sản phẩm

đầu ra

Tần suất Người Nhóm Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 Hướng dẫn địa phương Soạn văn bản hướng dẫn Công văn hướng dẫn 10–20/năm 1 N1
2 Trả lời kiến nghị giáo viên Soạn công văn trả lời Công văn trả lời 10–20/năm 1 N1
3 Tiếp công dân Tổng hợp nội dung tiếp dân Báo cáo tiếp công dân 4–6/năm 2 N2
4 Giải quyết khiếu nại giáo viên Phân tích hồ sơ khiếu nại Báo cáo xử lý khiếu nại 5–10/năm 2 N2
5 Giải quyết tố cáo giáo viên Phân tích hồ sơ tố cáo Báo cáo xử lý tố cáo 5–10/năm 2 N2
6 Tổng hợp dữ liệu giáo viên Phân tích dữ liệu Báo cáo tổng hợp 12/năm 2 N2
7 Giám sát chính sách giáo viên Theo dõi dữ liệu địa phương Báo cáo giám sát 4–6/năm 2 N2
8 Kiểm tra địa phương Thực hiện kiểm tra Báo cáo kiểm tra 3–5/năm 3 N3
9 Thanh tra chính sách giáo viên Tổ chức đoàn thanh tra Báo cáo thanh tra 3–5/năm 3 N3
10 Phân tích dữ liệu giáo viên Phân tích dữ liệu quốc gia Báo cáo phân tích 4–6/năm 2 N3
11 Đánh giá đào tạo giáo viên Đánh giá chương trình đào tạo Báo cáo đánh giá 3–4/năm 3 N3
12 Tổng kết hội thi giáo viên giỏi Phân tích kết quả Báo cáo tổng kết 1–2/năm 3 N3
13 Nghiên cứu năng lực giáo viên Phân tích năng lực Báo cáo nghiên cứu 2–3/năm 3 N3
14 Phân tích chất lượng giáo viên Phân tích dữ liệu Báo cáo phân tích 2–3/năm 3 N3
15 Tổ chức hội thảo giáo dục Chuẩn bị hội thảo Báo cáo hội thảo 2–3/năm 3 N3
16 Phân tích xu hướng giáo dục Nghiên cứu xu hướng Báo cáo xu hướng 2–3/năm 3 N3
17 Xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên Thiết kế chương trình Chương trình đào tạo 1–2/năm 3–4 N4
18 Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên Nghiên cứu chuẩn Bộ chuẩn nghề nghiệp 1–2/năm 3–4 N4
19 Xây dựng chuẩn hiệu trưởng Nghiên cứu chuẩn quản lý Bộ chuẩn hiệu trưởng 1–2/năm 3–4 N4
20 Xây dựng đề án phát triển giáo viên Phân tích dữ liệu nhân lực Đề án phát triển giáo viên 1/năm 4–5 N4
21 Đề án nâng cao chất lượng giáo viên Xây dựng giải pháp Đề án nâng cao chất lượng 1/năm 4–5 N4
22 Đánh giá chính sách giáo viên Phân tích hiệu quả chính sách Báo cáo đánh giá chính sách 1–2/năm 3–4 N4
23 Phân tích chiến lược giáo dục Nghiên cứu chiến lược Báo cáo chiến lược 1–2/năm 3–4 N4
24 Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Soạn thảo văn bản Dự thảo Thông tư 1–2/năm 4–5 N4
25 Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Soạn thảo văn bản Dự thảo Thông tư tiêu chuẩn chức danh 1–2/năm 4–5 N4
26 Xây dựng chiến lược phát triển giáo viên Phân tích chiến lược quốc gia Chiến lược phát triển giáo viên 1/chu kỳ 5–6 N5
27 Xây dựng đề án chiến lược nguồn nhân lực giáo dục Phân tích nguồn nhân lực Đề án chiến lược 1–2/năm 5–6 N5
28 Xây dựng chương trình quốc gia phát triển giáo viên Thiết kế chương trình quốc gia Chương trình quốc gia 1–2/năm 5–6 N5
29 Đề án đổi mới đào tạo giáo viên Nghiên cứu cải cách đào tạo Đề án đổi mới 1–2/năm 5–6 N5
30 Chương trình cải cách chính sách nhà giáo Thiết kế chính sách quốc gia Chương trình cải cách 1–2/năm 5–6 N5

PHỤ LỤC 2:

Biểu mẫu số 02

BẢNG TỔNG HỢP, ĐỀ XUẤT SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CHUẨN

 

TT Nhiệm vụ Sản phẩm đầu ra Thuộc nhóm Ghi chú
1 Hướng dẫn địa phương Công văn hướng dẫn N1 Sản phẩm chuẩn

PHỤ LỤC 3:

Biểu mẫu số 03

BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC

VÀ HỆ SỐ QUY ĐỔI VỀ SẢN PHẨM CHUẨN

 

TT Nhiệm vụ Công việc chi tiết Sản phẩm đầu ra Phân nhóm Khung điểm tối đa Điểm chấm Hệ số quy đổi Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 Hướng dẫn địa phương Soạn văn bản hướng dẫn Công văn hướng dẫn N1 100 5 1.0 Sản phẩm chuẩn
2 Trả lời kiến nghị giáo viên Soạn công văn trả lời Công văn trả lời N1 100 5 1.0
3 Báo cáo tiếp công dân Tổng hợp nội dung tiếp dân Báo cáo tiếp dân N2 200 8 1.6
4 Xử lý khiếu nại giáo viên Phân tích hồ sơ, tham mưu xử lý Báo cáo xử lý khiếu nại N2 200 10 2.0
5 Xử lý tố cáo giáo viên Phân tích hồ sơ, tham mưu xử lý Báo cáo xử lý tố cáo N2 200 10 2.0
6 Tổng hợp dữ liệu giáo viên Phân tích và tổng hợp dữ liệu Báo cáo tổng hợp N2 200 8 1.6
7 Giám sát chính sách giáo viên Theo dõi dữ liệu địa phương Báo cáo giám sát N2 200 10 2.0
8 Kiểm tra địa phương Thực hiện kiểm tra Báo cáo kiểm tra N3 300 12 2.4
9 Thanh tra chính sách giáo viên Tổ chức đoàn thanh tra Báo cáo thanh tra N3 300 12 2.4
10 Phân tích dữ liệu giáo viên Phân tích dữ liệu quốc gia Báo cáo phân tích N3 300 12 2.4
11 Đánh giá đào tạo giáo viên Đánh giá chương trình đào tạo Báo cáo đánh giá N3 300 13 2.6
12 Tổng kết hội thi giáo viên giỏi Phân tích kết quả Báo cáo tổng kết N3 300 12 2.4
13 Nghiên cứu năng lực giáo viên Phân tích năng lực Báo cáo nghiên cứu N3 300 15 3.0
14 Phân tích chất lượng giáo viên Phân tích dữ liệu Báo cáo phân tích chất lượng N3 300 15 3.0
15 Tổ chức hội thảo giáo dục Chuẩn bị nội dung, tổng hợp kết quả Báo cáo hội thảo N3 300 12 2.4
16 Phân tích xu hướng giáo dục Nghiên cứu xu hướng Báo cáo xu hướng N3 300 15 3.0
17 Xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên Thiết kế chương trình Chương trình đào tạo N4 400 20 4.0
18 Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên Nghiên cứu chuẩn Bộ chuẩn nghề nghiệp N4 400 22 4.4
19 Xây dựng chuẩn hiệu trưởng Nghiên cứu chuẩn quản lý Bộ chuẩn hiệu trưởng N4 400 22 4.4
20 Xây dựng đề án phát triển giáo viên Phân tích dữ liệu nhân lực Đề án phát triển giáo viên N4 400 25 5.0
21 Đề án nâng cao chất lượng giáo viên Xây dựng giải pháp Đề án nâng cao chất lượng N4 400 25 5.0
22 Đánh giá chính sách giáo viên Phân tích hiệu quả chính sách Báo cáo đánh giá chính sách N4 400 20 4.0
23 Phân tích chiến lược giáo dục Nghiên cứu chiến lược Báo cáo chiến lược N4 400 22 4.4
24 Dự thảo Thông tư chuẩn giáo viên Soạn thảo VBQPPL Dự thảo Thông tư N4 400 30 6.0
25 Dự thảo Thông tư tiêu chuẩn chức danh giáo viên Soạn thảo VBQPPL Dự thảo Thông tư N4 400 30 6.0
26 Chiến lược phát triển giáo viên Xây dựng chiến lược quốc gia Chiến lược phát triển giáo viên N5 500 100 20
27 Đề án chiến lược nguồn nhân lực giáo dục Phân tích nguồn nhân lực Đề án chiến lược N5 500 300 60
28 Chương trình quốc gia phát triển giáo viên Thiết kế chương trình quốc gia Chương trình quốc gia N5 500 350 75
29 Đề án đổi mới đào tạo giáo viên Nghiên cứu cải cách đào tạo Đề án đổi mới N5 500 400 80
30 Chương trình cải cách chính sách nhà giáo Thiết kế chính sách quốc gia Chương trình cải cách N5 500 400 8.0

Tìm hiểu thêm về “Nghị định 335/2025/NĐ-CP: Bước đột phá trong đánh giá công chức“tại đây.

 

Tin liên quan

10/08/2026

BrainAOP: Giải pháp xây dựng kế hoạch vận hành kinh doanh hàng năm chuẩn mô hình BrainBOS

Mỗi mùa lập kế hoạch vận hành kinh doanh hàng năm (Annual Operating Plan – AOP) đến, bài toán làm thế nào để biến những tham vọng tăng trưởng của Hội đồng Quản trị thành những chỉ số hành động cụ thể cho từng phòng ban luôn là thử thách lớn nhất của Ban Lãnh […]
29/07/2026

Nghị định 233/2026/NĐ-CP và lộ trình chuẩn hóa KPI viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

Sự ra đời của Nghị định 233/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026 đánh dấu bước tiến chiến lược trong công tác quản lý và đánh giá nhân sự khu vực công. Quy định này dịch chuyển mạnh mẽ tư duy quản trị từ theo dõi quy trình sang đo lường hiệu suất thực tế dựa trên KPI viên […]
20/07/2026

KPI Viên chức và phương pháp tối ưu hiệu suất theo nghị định 232/2026/NĐ-CP

Sự ra đời của Nghị định 232/2026/NĐ-CP ban hành vào tháng 6/2026 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong hoạt động quản trị khối đơn vị sự nghiệp công lập. Đẩy mạnh quản lý nhân sự dựa trên vị trí việc làm kết hợp với việc đo lường KPI viên chức chính là chìa […]
16/07/2026

Vì sao tổng công ty cần xây dựng hệ thống quy trình doanh nghiệp toàn diện?

Đối với các Tập đoàn và Tổng công ty quy mô lớn, rào cản lớn nhất trên hành trình phát triển không còn nằm ở việc tìm kiếm thị trường hay huy động vốn, mà chính là sự cồng kềnh trong bộ máy vận hành. Khi quy mô nhân sự tăng lên, dòng thông tin […]
luong-3p-cho-doanh-nghiep-san-xuat
16/07/2026

Giải pháp lương 3P cho doanh nghiệp sản xuất

Trong ngành sản xuất tại Việt Nam, một nghịch lý quản trị đang tồn tại dai dẳng: Chi phí nhân công và quỹ lương tăng đều qua các năm, nhưng năng suất lao động lại dậm chân tại chỗ. Nhiều chủ doanh nghiệp đối mặt với tình trạng công nhân tị nạnh thu nhập, làm […]
23/06/2026

BrainBOS®: Là doanh nhân hãy ứng dụng mô hình BRAINBOS cho Doanh nghiệp

Hệ điều hành doanh nghiệp BrainBOS® từ BrainMark giúp chuẩn hóa 7 yếu tố then chốt, chuyển hóa áp lực lãnh đạo thành sức mạnh thực thi vượt trội. Khám phá ngay! Là một nhà lãnh đạo, đã bao giờ các Anh/ tự hỏi: “Tại sao mình luôn trong trạng thái quá tải nhưng hiệu […]
16/06/2026

Áp dụng RACI trong quản trị cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Trong hơn 25 năm tư vấn quản trị doanh nghiệp, BrainMark đã chứng kiến hàng trăm tổ chức sụt giảm hiệu suất nghiêm trọng do dự án trễ hạn, các phòng ban đổ lỗi lẫn nhau và họp hành vô tận. Nguyên nhân cốt lõi không nằm ở năng lực cá nhân, mà do sự […]
10/06/2026

Phần mềm KPI – Giải pháp giúp doanh nghiệp quản trị hiệu suất nhanh hơn và hiệu quả hơn

Phần mềm KPI giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu suất theo thời gian thực, quản lý mục tiêu tập trung, phát hiện sớm rủi ro và nâng cao hiệu quả điều hành. Khám phá giải pháp BrainKPI từ Braintek. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp không chỉ cần xây dựng […]

Tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia